🌸Đoạn này trong luận ngữ là như vậy: 子貢問曰:「鄉人皆好之,何如?」子曰:「未可也。」「鄉人皆惡之,何如?」子曰:「未可也。未若鄉人之善者好之,其不善者惡之。」
Không học tiếng Trung, nhưng với vốn Hán tự + từ điển thì phiên âm sang Hán Việt sẽ như bên dưới
Tử Cống vấn viết: “Hương nhân giai hảo chi, hà như?”
Tử viết: “Vị khả dã.”
Tử Cống vấn viết: “Hương nhân giai ố chi, hà như?”
Tử viết: “Vị khả dã. Vị nhược hương nhân chi thiện giả hảo chi, kỳ bất thiện giả ố chi.”
Dịch nghĩa Hán Việt
2 câu đầu
• Hương Nhân Giai (鄉人皆) : người trong làng, thôn, xóm.
•Hảo: yêu thích, tốt. Xem phim hồng kong với tiếng quảng đông sẽ hay nghe chữ này.
•Chi: Tra từ điển thì nói về ngôi thứ 3, ví dụ người ấy, anh ấy…
=> Hảo Chi(好之): thích người đó
•Hà Như: Tra từ điển thì nghĩa là như thế nào?
•Vị Khả(未可): Chưa chắc, vị thì nghĩa là chưa, khả là nói về khả năng
•Dĩ (也): ko biết nghĩa, biếng tra từ điển quá nhưng ko làm thay đổi bản chất câu, khả năng là trợ từ hay từ có chức năng gì đó trong câu
Tiếp cho 2 câu sau
• Hương Nhân Giai (鄉人皆): nghĩa như trên
• Ố: ghét, chê trách. Thường nghe Hỉ Nộ Ái Ố là từ này
•Vị Khả Dĩ(未可也): Nghĩa như ở phân tích trên
• Nhược: bằng (theo kiểu so sánh) => Vị Nhược(未若) là ko bằng
• Hương Nhân Chi(鄉人之): cũng nói về những người trong làng
• Giả Thiện(善者): Giả là người, thiện là tốt, giả thiện là người tốt
• Hảo Chi(好之): thích người đó
• Kì Bất Thiện Giả(其不善者) : nói về những người ko tốt, người xấu
• Ố Chi (惡之): Ghét người đó
Nếu tìm hiểu kỹ nghĩa, thì sẽ hiểu rõ ý của Khổng Tử chốt deal vào câu cuối.
Người tốt thì sẽ yêu thích người đó, còn người xấu sẽ ghét người đó. Không phụ thuộc vào làng mà phụ thuộc vào những người khác đánh giá.
Giải thích của anh hơi dài dòng, nhưng vận dụng kiến thức hán tự thì đang hiểu như thế.