Gieo quẻ: Vì nhiều lý do tao không lập thớt riêng, với tao viết theo tinh thần chiêm nghiệm, để không phải ồn ào. Tụi bây đọc chơi vui vẻ.
Ta gieo sáu hào ngày Nhị Cửu:
1. 7 – thiếu dương (⚊)
2. 8 – thiếu âm (⚋)
3. 9 – lão dương (⚊ → ⚋)
4. 7 – thiếu dương (⚊)
5. 6 – lục âm (⚋ → ⚊)
6. 8 – thiếu âm (⚋)
Quẻ chính:
Thượng quái: ⚋ ⚊ ⚋ → Khảm (水 – Nước, hiểm nguy)
Hạ quái: ⚊ ⚋ ⚊ → Ly (火 – Lửa, ánh sáng, nghi lễ)
Quẻ chính: Thuỷ Hỏa Ký Tế (Quẻ 63). Sự đã thành, nhưng tiềm ẩn nước băng tan.
Quẻ biến
Hào biến: 3 (9) & 5 (6)
Sau biến: Thượng quái ⚋ ⚊ ⚊ → Chấn (雷 – Sấm)
Hạ quái ⚊ ⚋ ⚋ → Tốn (風 – Gió)
Quẻ biến: Lôi Phong Hằng (Quẻ 32) – Thấy trường tồn, nhưng có chấn động bất thường.
Giải quẻ cho ngày hôm đó:
Ký Tế (63): bề ngoài ổn, mọi thứ như đã an bài, nhưng “trong thành có nứt”, dấu hiệu có sự trục trặc, có thể do thời tiết, mưa bất ngờ, hoặc kỹ thuật tổ chức.
Khảm trên Ly: Nước trên Lửa – mưa át lễ lửa → khả năng có mưa lớn, giông, bất lợi cho ngoài trời.
Biến thành Lôi Phong Hằng (32): Sấm và Gió → hiện tượng giông sấm, gió mạnh, không ổn định.
Điềm tượng:
Thời tiết: Khả năng cao có mưa rào hoặc giông bất ngờ, dù trước đó tưởng trời quang.
Có thể xảy ra gián đoạn nhỏ, rối loạn kỹ thuật (âm thanh, hàng ngũ, trục trặc bất ngờ).
Con người: Không hiện quẻ đại hung nhưng có tượng “người chen nhau, ướt át, vội vã”, dễ xô đẩy hoặc hỗn loạn cục bộ.
Ẩn ý: Ký Tế chuyển sang Hằng – nghĩa là sau cơn “trục trặc” vẫn sẽ ổn định lại, không phải đại họa, nhưng cảnh cáo rằng sự yên ổn chỉ là bề mặt.