mr012
Địt xong chạy
@Lamtachn22 @tâmđoàn1989 @Minhdanghamvui @Djokovic @conchimdanglon @aychet @Milano88 @noobbuthappy
Quẻ dựa vào thời điểm đọc lại bình loạn này
Quẻ gieo vào giờ con nhợn ngày 6 tháng 1 năm con rắn ất ơ
Quẻ chủ Sơn Hỏa Bí ☶☲
Quẻ hỗ: Lôi Thủy Giải ☳☵
Biến: Phong Hỏa Gia Nhân ☴☲
Hào động: Hào 2
Câu hỏi đặt ra: Vận chính trị của bác thằng @Lamtachn22
Thế = người, việc, vật được hỏi
Ứng = đối thủ, ngoại cảnh, thời cuộc
Bí (trang sức, che đậy) >> Giải (tháo gỡ, hóa giải) >> Gia Nhân (ổn định nội bộ)
Sơn Hỏa Bí (gốc của sự việc)
“Bí giả, văn dã” – Bí là làm đẹp, che phủ, tô điểm.
Núi (Sơn) ở trên chỉ sự điềm tĩnh, giữ thế
Lửa (Hỏa) ở dưới >> sáng, danh, biểu hiện
>> Đây là giai đoạn xây dựng hình ảnh, tính chính danh, chưa phải lúc bộc lộ toàn bộ thực quyền
Lôi Thủy Giải (diễn biến)
Giải là tháo gỡ, cởi trói, hiểm nhưng lưu thông
Sau giai đoạn “Bí”, sẽ có chuyển động mạnh, những bế tắc, mâu thuẫn dần dần được tháo. Có thể là giải áp lực, giải thế khó
Phong Hỏa Gia Nhân (chỉnh đốn nội bộ)
Thành công đến từ kỷ cương, trật tự bên trong. Không phải phô trương thanh thế bên ngoài
Mạnh ở tổ chức, nề nếp, nền tảng. Lấy kỷ luật, đạo lý, trật tự làm gốc
Hào 2 động trong Sơn Hỏa Bí, hào 2 là hào trung chính, lại động Âm sang Dương nghĩa là từ mềm sang cứng, ứng từ ẩn mình sang thể hiện bản thân nhưng không quá phô trương, đến lúc cần thì phải thể hiện lập trường. Hào này động là thời điểm bước ra ánh sáng để tranh đoạt
Quan hệ Thế – Ứng
Thế: Hào 6 Quan Quỷ – Mão Mộc
Ứng: Hào 4 Huynh Đệ – Tuất Thổ
Đây là bố cục Quan Quỷ làm Thế – Huynh Đệ làm Ứng, đặc trưng cho chính trị , quyền lực, tranh đấu nội bộ.
Thế: Mộc
Ứng: Thổ
Mộc khắc Thổ >> Thế khắc Ứng nghĩa là ta chế ngự được đối phương, nắm thế chủ động, có quyền áp chế, điều khiển. Không phải thế ngang bằng, mà là trên dưới rõ ràng
Thế là Quan Quỷ. Quan = quyền, luật, chính danh. Quỷ = áp lực, kỷ cương, chế tài
Thế tượng trưng cho: Quyền lực chính thống Luật lệ, thể chế, mệnh lệnh
Ứng là Huynh Đệ
Huynh Đệ = đồng hành, phe cánh, nội bộ
Trong chính trị: đối thủ, đồng liêu, phe phái, lực lượng bên trong
>> Hình ảnh quyền lực trung ương khắc chế phe phái cục bộ địa phương
Nhìn vượng suy theo thời
Nguyệt lệnh: Tý – Thủy
Thủy sinh Mộc (Thế) >> Thế được sinh
Thổ (Ứng) bị Mộc khắc >> Ứng suy
Thế mạnh, Ứng yếu
>> Thế khắc Ứng, Quan chế Huynh, trên áp dưới. Chủ thể (Thế) nắm chính danh + quyền lực cho nên Ứng khó thắng, chỉ có thể nhún hoặc tan
Quẻ dựa vào thời điểm đọc lại bình loạn này
Quẻ gieo vào giờ con nhợn ngày 6 tháng 1 năm con rắn ất ơ
Quẻ chủ Sơn Hỏa Bí ☶☲
Quẻ hỗ: Lôi Thủy Giải ☳☵
Biến: Phong Hỏa Gia Nhân ☴☲
Hào động: Hào 2
Câu hỏi đặt ra: Vận chính trị của bác thằng @Lamtachn22
Thế = người, việc, vật được hỏi
Ứng = đối thủ, ngoại cảnh, thời cuộc
Bí (trang sức, che đậy) >> Giải (tháo gỡ, hóa giải) >> Gia Nhân (ổn định nội bộ)
Sơn Hỏa Bí (gốc của sự việc)
“Bí giả, văn dã” – Bí là làm đẹp, che phủ, tô điểm.
Núi (Sơn) ở trên chỉ sự điềm tĩnh, giữ thế
Lửa (Hỏa) ở dưới >> sáng, danh, biểu hiện
>> Đây là giai đoạn xây dựng hình ảnh, tính chính danh, chưa phải lúc bộc lộ toàn bộ thực quyền
Lôi Thủy Giải (diễn biến)
Giải là tháo gỡ, cởi trói, hiểm nhưng lưu thông
Sau giai đoạn “Bí”, sẽ có chuyển động mạnh, những bế tắc, mâu thuẫn dần dần được tháo. Có thể là giải áp lực, giải thế khó
Phong Hỏa Gia Nhân (chỉnh đốn nội bộ)
Thành công đến từ kỷ cương, trật tự bên trong. Không phải phô trương thanh thế bên ngoài
Mạnh ở tổ chức, nề nếp, nền tảng. Lấy kỷ luật, đạo lý, trật tự làm gốc
Hào 2 động trong Sơn Hỏa Bí, hào 2 là hào trung chính, lại động Âm sang Dương nghĩa là từ mềm sang cứng, ứng từ ẩn mình sang thể hiện bản thân nhưng không quá phô trương, đến lúc cần thì phải thể hiện lập trường. Hào này động là thời điểm bước ra ánh sáng để tranh đoạt
Quan hệ Thế – Ứng
Thế: Hào 6 Quan Quỷ – Mão Mộc
Ứng: Hào 4 Huynh Đệ – Tuất Thổ
Đây là bố cục Quan Quỷ làm Thế – Huynh Đệ làm Ứng, đặc trưng cho chính trị , quyền lực, tranh đấu nội bộ.
Thế: Mộc
Ứng: Thổ
Mộc khắc Thổ >> Thế khắc Ứng nghĩa là ta chế ngự được đối phương, nắm thế chủ động, có quyền áp chế, điều khiển. Không phải thế ngang bằng, mà là trên dưới rõ ràng
Thế là Quan Quỷ. Quan = quyền, luật, chính danh. Quỷ = áp lực, kỷ cương, chế tài
Thế tượng trưng cho: Quyền lực chính thống Luật lệ, thể chế, mệnh lệnh
Ứng là Huynh Đệ
Huynh Đệ = đồng hành, phe cánh, nội bộ
Trong chính trị: đối thủ, đồng liêu, phe phái, lực lượng bên trong
>> Hình ảnh quyền lực trung ương khắc chế phe phái cục bộ địa phương
Nhìn vượng suy theo thời
Nguyệt lệnh: Tý – Thủy
Thủy sinh Mộc (Thế) >> Thế được sinh
Thổ (Ứng) bị Mộc khắc >> Ứng suy
Thế mạnh, Ứng yếu
>> Thế khắc Ứng, Quan chế Huynh, trên áp dưới. Chủ thể (Thế) nắm chính danh + quyền lực cho nên Ứng khó thắng, chỉ có thể nhún hoặc tan
Sửa lần cuối:
