Xếp hạng 103 quốc gia dựa trên
"Một người bỏ ra bao nhiêu phần trăm thu nhập để mua thực phẩm?"
(Đây là thực phẩm ăn ở nhà. Không tính thực phẩm ăn hàng, rượu bia và thuốc lá)
xếp từ ít nhất tới nhiều nhất.
Theo báo cáo thống kê năm 2023 của Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ
Trends in food demand have increased trade in high-value foods and reshaped food marketing globally.
www.ers.usda.gov
1. Hợp chúng quốc Hoa Kỳ – 6.8%
2. Cộng hòa Singapore – 7.0%
3. Cộng hòa Ireland – 8.6%
4. Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland – 8.7%
5. Liên bang Thụy Sĩ – 9.0%
6. Canada – 9.7%
7. Thịnh vượng chung Úc – 9.9%
8. Cộng hòa Áo – 10.1%
9. Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc – 11.5%
10. Cộng hòa Liên bang Đức – 11.6%
11. Vương quốc Hà Lan – 11.7%
12. Vương quốc Na Uy – 11.7%
13. Vương quốc Đan Mạch – 11.8%
14. Vương quốc Bỉ – 12.2%
15. Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất – 12.2%
16. Cộng hòa Phần Lan – 12.3%
17. Đại Hàn Dân Quốc – 12.3%
18. Cộng hòa Pháp – 12.6%
19. New Zealand – 12.8%
20. Vương quốc Tây Ban Nha – 12.9%
21. Vương quốc Thụy Điển – 13.0%
22. Vương quốc Bahrain – 13.6%
23. Đài Loan (Trung Hoa Dân Quốc) – 13.8%
24. Cộng hòa Slovenia – 13.9%
25. Nhà nước Qatar – 14.6%
26. Cộng hòa Ý – 14.7%
27. Cộng hòa Panama – 15.4%
28. Cộng hòa Séc – 15.7%
29. Nhật Bản – 15.8%
30. Nhà nước Israel – 15.8%
31. Cộng hòa Nam Phi – 16.1%
32. Cộng hòa Liên bang Brasil – 16.2%
33. Cộng hòa Hy Lạp – 16.4%
34. Hungary – 16.8%
35. Cộng hòa Bồ Đào Nha – 17.3%
36. Cộng hòa Croatia – 18.5%
37. Cộng hòa Ba Lan – 18.6%
38. Vương quốc Oman – 18.7%
39. Cộng hòa Đông Uruguay – 18.7%
40. Nhà nước Kuwait – 19.2%
41. Cộng hòa Slovakia – 19.4%
42. Cộng hòa Litva – 19.4%
43. Cộng hòa Chile – 19.4%
44. Cộng hòa Latvia – 19.6%
45. Cộng hòa Estonia – 19.9%
46. Vương quốc Ả Rập Xê Út – 20.5%
47. Cộng hòa Colombia – 20.6%
48. Cộng hòa Bulgaria – 20.7%
49. Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa – 21.2%
50. Cộng hòa Costa Rica – 21.3%
51. Cộng hòa Tunisia – 22.3%
52. Cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳ – 22.8%
53. Cộng hòa Argentina – 23.1%
54. Cộng hòa Serbia – 24.1%
55. Vương quốc Hashemite Jordan – 25.0%
56. Romania – 25.1%
57. Liên bang Nga – 25.3%
58. Hợp chúng quốc Mexico – 25.7%
59. Cộng hòa Ecuador – 25.9%
60. Vương quốc Thái Lan – 25.9%
61. Cộng hòa Thống nhất Tanzania – 26.2%
62. Malaysia – 26.4%
63. Cộng hòa El Salvador – 26.7%
64. Cộng hòa Peru – 26.9%
65. Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Dân chủ Sri Lanka – 27.1%
66. Cộng hòa Hồi giáo Iran – 27.9%
67. Cộng hòa Dominicana – 28.1%
68. Cộng hòa Iraq – 28.7%
69. Nhà nước Đa dân tộc Bô-li-vi-a – 29.3%
70. Cộng hòa Paraguay – 29.3%
71. Cộng hòa Belarus – 29.5%
72. Cộng hòa Ấn Độ – 29.9%
73. Cộng hòa Bắc Macedonia – 30.6%
74. Cộng hòa Honduras – 31.5%
75. Bosna và Héc-xê-gô-vi-na – 32.1%
76. Cộng hòa Indonesia – 33.5%
77. Vương quốc Ma-rốc – 34.5%
78. Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam – 34.9%
79. Cộng hòa Guatemala – 35.1%
80. Turkmenistan – 36.5%
81. Cộng hòa Ả Rập Ai Cập – 36.9%
82. Cộng hòa Liban – 37.1%
83. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân An-giê-ri – 37.2%
84. Cộng hòa Philippines – 37.3%
85. Cộng hòa Cote d'Ivoire (Bờ Biển Ngà) – 37.7%
86. Cộng hòa Hồi giáo Pakistan – 37.8%
87. Cộng hòa Dân chủ Liên bang Ethiopia – 37.9%
88. Cộng hòa Uganda – 38.6%
89. Gruzia – 39.0%
90. Cộng hòa Ghana – 39.1%
91. Vương quốc Campuchia – 40.7%
92. Ukraina – 41.7%
93. Cộng hòa Kenya – 42.1%
94. Cộng hòa Azerbaijan – 42.7%
95. Cộng hòa Cameroon – 45.8%
96. Cộng hòa Uzbekistan – 46.3%
97. Cộng hòa Angola – 50.0%
98. Cộng hòa Kazakhstan – 50.4%
99. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào – 50.5%
100. Cộng hòa Bô-li-va Venezuela – 52.0%
101. Cộng hòa Nhân dân Bangladesh – 52.8%
102. Cộng hòa Liên bang Myanmar – 53.9%
103. Cộng hòa Liên bang Nigeria – 59.3%
Việt Nam xếp hạng 78 với ước tính trung bình một người Việt phải bỏ ra 34.9% thu nhập để mua thức ăn hàng ngày.
Hoa Kỳ dẫn đầu thế giới với một người Mỹ chỉ phải bỏ khoảng 6.8% thu nhập để mua đồ ăn hàng ngày. Khiến Mỹ trở thành quốc gia có giá lương thực rẻ nhất thế giới.
Trải nghiệm thực tế: Tôi sống ở Việt Nam đi làm lương căn bản mới vô là 23,000 đồng một giờ, một ký nạc vai bò mua ở BHX là tầm 150k lấy giá rẻ nhất. Vị chi đi làm tầm 6 tiếng rưỡi thì đủ mua được 1 ký nạc vai bò mà ăn.
Tôi sống ở Mỹ tới giờ là được hơn 2 năm, đi làm lương mới vào khoảng 10 đô một giờ, một ký nạc vai bò mua ở Walmart là tầm 18.23 đô. Đi làm tầm 1 tiếng 50 phút (gần 2 tiếng) là đủ mua một ký nạc vai.
Tổng quan là giá thịt bò ở Mỹ này rẻ gấp khoảng 3.6 lần so với Việt Nam. Và tôi thì đéo thích ăn rau cỏ, chỉ thích đớp thịt, nên sống bên này tiên lạc vkl.
Một vỉ trứng gà công nghiệp ở VN là 25,000 một vỉ 12 trứng. Đi làm hơn 1 tiếng mới đủ mua. Ở chỗ tôi ở bên Mỹ này một là 4.46 đô cho một vỉ 12 trứng gà thả vườn, đi làm tầm 27 phút (chưa tới nửa tiếng) là đủ mua. (nếu chơi trứng gà công nghiệp thì 1 tiếng đi làm đủ mua 5 vỉ lận 💀, mà so vậy hơi ác).
So sánh như này không phải để chê bai gì Việt Nam, vì đồ ăn Việt Nam vẫn rẻ hơn các cường quốc như Ai Cập, với Philippines mà

DDD