hochiminh1234
Tôi là Thằng mặt lồn
Theo Điều 53 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt vi phạm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân liên quan khác
(1) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết khi chưa có văn bản xác nhận việc đăng ký hợp đồng lao động của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người lao động.
(2) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi tự ý ở lại nước ngoài trái pháp luật sau khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng đào tạo nghề mà không phải do bị d.e d.o.a, e.p bu.o.c dưới bất kỳ hình thức nào và không thuộc trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
(3) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi:
- Thực hiện việc thông tin, quảng cáo, tư vấn cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài khi không có chức năng;
- Tổ chức tuyển chọn hoặc thu tiền của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài khi không có chức năng;
- C.u.o.n.g e.p, lôi kéo, dụ dỗ hoặc l.u.a g.a.t người lao động Việt Nam ở lại nước ngoài trái phép mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Giả mạo Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
(4) Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với chi nhánh doanh nghiệp dịch vụ khi có hành vi thực hiện hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài không thuộc phạm vi nhiệm vụ được doanh nghiệp dịch vụ giao hoặc không trong thời gian được doanh nghiệp dịch vụ giao.
(5) Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc trả lại cho người lao động số tiền đã thu trái pháp luật của người lao động và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt khi có hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 53 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Áp dụng từ 10/9/2026
(1) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết khi chưa có văn bản xác nhận việc đăng ký hợp đồng lao động của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người lao động.
(2) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi tự ý ở lại nước ngoài trái pháp luật sau khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng đào tạo nghề mà không phải do bị d.e d.o.a, e.p bu.o.c dưới bất kỳ hình thức nào và không thuộc trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
(3) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi:
- Thực hiện việc thông tin, quảng cáo, tư vấn cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài khi không có chức năng;
- Tổ chức tuyển chọn hoặc thu tiền của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài khi không có chức năng;
- C.u.o.n.g e.p, lôi kéo, dụ dỗ hoặc l.u.a g.a.t người lao động Việt Nam ở lại nước ngoài trái phép mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Giả mạo Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
(4) Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với chi nhánh doanh nghiệp dịch vụ khi có hành vi thực hiện hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài không thuộc phạm vi nhiệm vụ được doanh nghiệp dịch vụ giao hoặc không trong thời gian được doanh nghiệp dịch vụ giao.
(5) Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc trả lại cho người lao động số tiền đã thu trái pháp luật của người lao động và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt khi có hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 53 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Áp dụng từ 10/9/2026