Heisenberg17
Khổ vì lồn
TÀU KHỰA TUYÊN TRUYỀN TRONG NƯỚC NHỮNG GÌ VỀ CHIẾN TRANH BIÊN GIỚI 1979
Video đăng ngày 26/08/2025,đạt tổng cộng 320k lượt like trên Douyin
0:01
Gốc: 20世纪70年代中期,越南结束抗美战争,实现国家统一后,地区霸权主义思想开始膨胀。
Pinyin: 20 shìjì 70 niándài zhōngqī, Yuènán jiéshù kàng-Měi zhànzhēng, shíxiàn guójiā tǒngyī hòu, dìqū bàquán zhǔyì sīxiǎng kāishǐ péngzhàng
Nghĩa: Giữa thập niên 70 của thế kỷ 20, sau khi Việt Nam kết thúc cuộc chiến tranh chống Mỹ và thực hiện thống nhất đất nước, tư tưởng bá quyền khu vực bắt đầu bành trướng.
Gốc: 在苏联的怂恿下,背信弃义认友为敌,把曾经帮助过他们的中国当成了新的头号敌人。
Pinyin: zài Sūlián de sǒngyǒng xià, bèixìnqìyì rèn yǒu wéi dí, bǎ céngjīng bāngzhù guò tāmen de Zhōngguó dāngchéng le xīn de tóuhào dírén.
Nghĩa: Dưới sự xúi giục của Liên Xô, (họ) đã bội tín bội nghĩa coi bạn thành thù, coi Trung Quốc - đất nước từng giúp đỡ họ - thành kẻ thù số một mới.
Gốc: 时间来到1977年,越南当局中的亲华派如长征,武元甲等人逐渐被弃用,以黎笋为首的亲苏派开始掌权。
Pinyin: Shíjiān lái dào 1977 nián, Yuènán dāngjú zhōng de qīnhuápài rú Zhǎngzhēng, Wǔ Yuánjiǎ děng rén zhújiàn bèi qìyòng, yǐ Lí Sǔn wéishǒu de qīnsūpài kāishǐ zhǎngquán.
Nghĩa: Thời gian đến năm 1977, phái thân Hoa trong chính quyền Việt Nam như Trường Chinh, Võ Nguyên Giáp dần bị gạt bỏ, phái thân Liên Xô, do Lê Duẩn đứng đầu bắt đầu nắm quyền.
0:26
Gốc: 越共亲苏派掌权后,越南当局开始在国内大搞反华排华,并不断在中越边境进行武装挑衅。
Pinyin: Yuègòng qīnsūpài zhǎngquán hòu, Yuènán dāngjú kāishǐ zài guónèi dà gǎo fǎnhuá, bìng bùduàn zài Zhōng-Yuè biānjìng jìnxíng wǔzhuāng tiǎoxìn.
Nghĩa: Sau khi phái thân Liên Xô của Đảng CS Việt Nam nắm quyền, chính quyền Việt Nam bắt đầu rầm rộ tiến hành phong trào chống Hoa, bài trừ Hoa ở trong nước, và không ngừng tiến hành khiêu khích vũ trang ở biên giới Trung-Việt.
0:53
Gốc: 而越南当局之所以那么嚣张跋扈, 一是与苏联签订了带有军事同盟性质的条约,获得了苏联的军事支持
Pinyin: Ér Yuènán dāngjú zhī suǒyǐ nàme xiāozhāng báhù, Yī shì yǔ Sūlián qiāndìng le,huòdé le Sūlián de jūnshì zhīchí
Nghĩa: Sở dĩ chính quyền Việt Nam ngông cuồng ngang ngược như vậy, một là do đã ký kết hiệp ước mang tính chất liên minh quân sự với Liên Xô, giành được sự ủng hộ về quân sự của Liên Xô.
Gốc: 二凭借长期与美军作战的经验,自称世界第三军事强国,军事野心膨胀。
Pinyin: Èr píngjiè chángqī yǔ Měijūn zuòzhàn de jīngyàn, zìchēng shìjiè dìsān jūnshì qiángguó, jūnshì yěxīn péngzhàng.
Nghĩa: Hai là dựa vào kinh nghiệm tác chiến lâu năm với quân đội Mỹ, tự xưng là cường quốc quân sự thứ ba thế giới, dã tâm quân sự bành trướng.
1:15
Gốc: 面对如此嚣张的越南当局,中国方面调集了广州军区,昆明军区的九个军加一个师,总计21万人。
Pinyin: Miànduì rúcǐ xiāozhāng de Yuènán dāngjú, Zhōngguó fāngmiàn diàojí le Guǎngzhōu Jūnqū, Kūnmíng Jūnqū de jiǔ gè jūn jiā yī gè shī, zǒngjì 21 wàn rén.
Nghĩa: Đối mặt với chính quyền Việt Nam ngông cuồng như vậy, phía Trung Quốc đã điều tập 9 quân đoàn cộng 1 sư đoàn thuộc Quân khu Quảng Châu và Quân khu Côn Minh, tổng cộng 21 vạn người.
1:32
Gốc: 而随着1979年2月17日,先头部队在广西云南一侧边线集结完毕,对越军的全面进攻即将开始。
Pinyin: Ér suízhe 1979 nián 2 yuè 17 rì, xiāntóu bùduì zài Guǎngxī Yúnnán yīcè biānxiàn jíjié wánbì, duì Yuèjūn de quánmiàn jìngōng jíjiāng kāishǐ.
Nghĩa: Và cùng với việc vào ngày 17 tháng 2 năm 1979, các đội quân tiên phong đã tập kết xong ở phòng tuyến biên giới phía Quảng Tây và Vân Nam, cuộc tấn công toàn diện vào quân đội Việt Nam sắp sửa bắt đầu.
Những đoạn tiếp theo lười dịch quá, chủ yếu là thông điệp tuyên truyền trong nước của Tân Hoa Xã Bắc Kinh, lý do đánh VN là vì chính quyền Việt Nam phớt lờ những cảnh cáo lặp đi lặp lại của phía Trung Quốc, gần đây liên tục xuất động lực lượng vũ trang, xâm phạm lãnh thổ Trung Quốc, tập kích nhân viên biên phòng và cư dân vùng biên giới Trung Quốc, lực lượng biên phòng Trung Quốc trong tình huống không thể nhẫn nhịn được nữa, (buộc phải) tiến hành tự vệ phản kích
Đặc biệt là đoạn này có lồng một câu thoại trong phim nào đó:
2:16
Gốc: 200个亿养了个狼崽子, 他奶奶滴, 我让你怎么吃进去的, 就让你怎么吐出来
Pinyin: 200 gè yì yǎng le gè lángzǎizi, Tā nǎinai dī, Wǒ ràng nǐ zěnme chī jìnlái, jiù ràng nǐ zěnme tǔ chūlái.
Nghĩa: Dùng 20 tỷ nhân dân tệ nuôi phải một con sói con,mẹ kiếp. Ta để cho mi ăn vào thế nào, thì sẽ bắt mi nhả ra thế ấy.
Nội dung còn lại của Video chủ yếu là việc sau khi Trung Quốc rút quân vào đầu những năm 1980, thì quân đội Việt Nam lại lần lượt chiếm đóng các khu vực như Lão Sơn, Giả Âm Sơn, tiếp tục bắt đầu hoạt động thường xuyên ở khu vực biên giới Trung Quốc. Năm 84, để thu hồi lãnh thổ bị chiếm đóng và ngăn chặn sự khiêu khích của Việt Nam, Quân khu Côn Minh thuộc Giải phóng quân Nhân dân Trung Quốc đã phát động trận chiến thu hồi Hai Núi (Lão Sơn và Giả Âm Sơn).
Từ ngày 28 tháng 4 đến ngày 30 tháng 4 năm 1984, sư đoàn 40, sư đoàn 41 thuộc quân đoàn 14 cùng với sư đoàn 31 thuộc quân đoàn 11 của Quân khu Côn Minh đã phát động tấn công vào Giả Âm Sơn và Lão Sơn, với cái giá rất nhỏ đã thu hồi thành công Hai Núi ở biên giới Trung-Việt. Sau khi thu hồi Hai Núi, quân đội Việt Nam không cam tâm thất bại, nhiều lần điều động trọng binh phát động (tấn công), nỗ lực giành lại trận địa, nhưng đều bị quân Trung Quốc đánh lui.
Quân ủy Trung ương quyết định dùng mô hình tác chiến luân phiên, tổ chức lực lượng của nhiều quân khu tiếp quản quân (Côn) Minh tiến hành phòng thủ, cuộc chiến luân phiên Hai Núi kéo dài 5 năm (1984 - 1989) từ đó mở màn
Video đăng ngày 26/08/2025,đạt tổng cộng 320k lượt like trên Douyin
0:01
Gốc: 20世纪70年代中期,越南结束抗美战争,实现国家统一后,地区霸权主义思想开始膨胀。
Pinyin: 20 shìjì 70 niándài zhōngqī, Yuènán jiéshù kàng-Měi zhànzhēng, shíxiàn guójiā tǒngyī hòu, dìqū bàquán zhǔyì sīxiǎng kāishǐ péngzhàng
Nghĩa: Giữa thập niên 70 của thế kỷ 20, sau khi Việt Nam kết thúc cuộc chiến tranh chống Mỹ và thực hiện thống nhất đất nước, tư tưởng bá quyền khu vực bắt đầu bành trướng.
Gốc: 在苏联的怂恿下,背信弃义认友为敌,把曾经帮助过他们的中国当成了新的头号敌人。
Pinyin: zài Sūlián de sǒngyǒng xià, bèixìnqìyì rèn yǒu wéi dí, bǎ céngjīng bāngzhù guò tāmen de Zhōngguó dāngchéng le xīn de tóuhào dírén.
Nghĩa: Dưới sự xúi giục của Liên Xô, (họ) đã bội tín bội nghĩa coi bạn thành thù, coi Trung Quốc - đất nước từng giúp đỡ họ - thành kẻ thù số một mới.
Gốc: 时间来到1977年,越南当局中的亲华派如长征,武元甲等人逐渐被弃用,以黎笋为首的亲苏派开始掌权。
Pinyin: Shíjiān lái dào 1977 nián, Yuènán dāngjú zhōng de qīnhuápài rú Zhǎngzhēng, Wǔ Yuánjiǎ děng rén zhújiàn bèi qìyòng, yǐ Lí Sǔn wéishǒu de qīnsūpài kāishǐ zhǎngquán.
Nghĩa: Thời gian đến năm 1977, phái thân Hoa trong chính quyền Việt Nam như Trường Chinh, Võ Nguyên Giáp dần bị gạt bỏ, phái thân Liên Xô, do Lê Duẩn đứng đầu bắt đầu nắm quyền.
0:26
Gốc: 越共亲苏派掌权后,越南当局开始在国内大搞反华排华,并不断在中越边境进行武装挑衅。
Pinyin: Yuègòng qīnsūpài zhǎngquán hòu, Yuènán dāngjú kāishǐ zài guónèi dà gǎo fǎnhuá, bìng bùduàn zài Zhōng-Yuè biānjìng jìnxíng wǔzhuāng tiǎoxìn.
Nghĩa: Sau khi phái thân Liên Xô của Đảng CS Việt Nam nắm quyền, chính quyền Việt Nam bắt đầu rầm rộ tiến hành phong trào chống Hoa, bài trừ Hoa ở trong nước, và không ngừng tiến hành khiêu khích vũ trang ở biên giới Trung-Việt.
0:53
Gốc: 而越南当局之所以那么嚣张跋扈, 一是与苏联签订了带有军事同盟性质的条约,获得了苏联的军事支持
Pinyin: Ér Yuènán dāngjú zhī suǒyǐ nàme xiāozhāng báhù, Yī shì yǔ Sūlián qiāndìng le,huòdé le Sūlián de jūnshì zhīchí
Nghĩa: Sở dĩ chính quyền Việt Nam ngông cuồng ngang ngược như vậy, một là do đã ký kết hiệp ước mang tính chất liên minh quân sự với Liên Xô, giành được sự ủng hộ về quân sự của Liên Xô.
Gốc: 二凭借长期与美军作战的经验,自称世界第三军事强国,军事野心膨胀。
Pinyin: Èr píngjiè chángqī yǔ Měijūn zuòzhàn de jīngyàn, zìchēng shìjiè dìsān jūnshì qiángguó, jūnshì yěxīn péngzhàng.
Nghĩa: Hai là dựa vào kinh nghiệm tác chiến lâu năm với quân đội Mỹ, tự xưng là cường quốc quân sự thứ ba thế giới, dã tâm quân sự bành trướng.
1:15
Gốc: 面对如此嚣张的越南当局,中国方面调集了广州军区,昆明军区的九个军加一个师,总计21万人。
Pinyin: Miànduì rúcǐ xiāozhāng de Yuènán dāngjú, Zhōngguó fāngmiàn diàojí le Guǎngzhōu Jūnqū, Kūnmíng Jūnqū de jiǔ gè jūn jiā yī gè shī, zǒngjì 21 wàn rén.
Nghĩa: Đối mặt với chính quyền Việt Nam ngông cuồng như vậy, phía Trung Quốc đã điều tập 9 quân đoàn cộng 1 sư đoàn thuộc Quân khu Quảng Châu và Quân khu Côn Minh, tổng cộng 21 vạn người.
1:32
Gốc: 而随着1979年2月17日,先头部队在广西云南一侧边线集结完毕,对越军的全面进攻即将开始。
Pinyin: Ér suízhe 1979 nián 2 yuè 17 rì, xiāntóu bùduì zài Guǎngxī Yúnnán yīcè biānxiàn jíjié wánbì, duì Yuèjūn de quánmiàn jìngōng jíjiāng kāishǐ.
Nghĩa: Và cùng với việc vào ngày 17 tháng 2 năm 1979, các đội quân tiên phong đã tập kết xong ở phòng tuyến biên giới phía Quảng Tây và Vân Nam, cuộc tấn công toàn diện vào quân đội Việt Nam sắp sửa bắt đầu.
Những đoạn tiếp theo lười dịch quá, chủ yếu là thông điệp tuyên truyền trong nước của Tân Hoa Xã Bắc Kinh, lý do đánh VN là vì chính quyền Việt Nam phớt lờ những cảnh cáo lặp đi lặp lại của phía Trung Quốc, gần đây liên tục xuất động lực lượng vũ trang, xâm phạm lãnh thổ Trung Quốc, tập kích nhân viên biên phòng và cư dân vùng biên giới Trung Quốc, lực lượng biên phòng Trung Quốc trong tình huống không thể nhẫn nhịn được nữa, (buộc phải) tiến hành tự vệ phản kích
Đặc biệt là đoạn này có lồng một câu thoại trong phim nào đó:
2:16
Gốc: 200个亿养了个狼崽子, 他奶奶滴, 我让你怎么吃进去的, 就让你怎么吐出来
Pinyin: 200 gè yì yǎng le gè lángzǎizi, Tā nǎinai dī, Wǒ ràng nǐ zěnme chī jìnlái, jiù ràng nǐ zěnme tǔ chūlái.
Nghĩa: Dùng 20 tỷ nhân dân tệ nuôi phải một con sói con,mẹ kiếp. Ta để cho mi ăn vào thế nào, thì sẽ bắt mi nhả ra thế ấy.
Nội dung còn lại của Video chủ yếu là việc sau khi Trung Quốc rút quân vào đầu những năm 1980, thì quân đội Việt Nam lại lần lượt chiếm đóng các khu vực như Lão Sơn, Giả Âm Sơn, tiếp tục bắt đầu hoạt động thường xuyên ở khu vực biên giới Trung Quốc. Năm 84, để thu hồi lãnh thổ bị chiếm đóng và ngăn chặn sự khiêu khích của Việt Nam, Quân khu Côn Minh thuộc Giải phóng quân Nhân dân Trung Quốc đã phát động trận chiến thu hồi Hai Núi (Lão Sơn và Giả Âm Sơn).
Từ ngày 28 tháng 4 đến ngày 30 tháng 4 năm 1984, sư đoàn 40, sư đoàn 41 thuộc quân đoàn 14 cùng với sư đoàn 31 thuộc quân đoàn 11 của Quân khu Côn Minh đã phát động tấn công vào Giả Âm Sơn và Lão Sơn, với cái giá rất nhỏ đã thu hồi thành công Hai Núi ở biên giới Trung-Việt. Sau khi thu hồi Hai Núi, quân đội Việt Nam không cam tâm thất bại, nhiều lần điều động trọng binh phát động (tấn công), nỗ lực giành lại trận địa, nhưng đều bị quân Trung Quốc đánh lui.
Quân ủy Trung ương quyết định dùng mô hình tác chiến luân phiên, tổ chức lực lượng của nhiều quân khu tiếp quản quân (Côn) Minh tiến hành phòng thủ, cuộc chiến luân phiên Hai Núi kéo dài 5 năm (1984 - 1989) từ đó mở màn
