200 ngày học tiếng Pháp

Tao hiện đang rảnh nên quyết định mỗi ngày dành ra 1 tiếng đồng hồ học tiếng Pháp. Tạm thời note lại ở đây để tml nào cũng như tao thì có thể vào học cùng. Or tml nào nhiều kinh nghiệm lắm chữ nghĩa thì có thể vào chỉ bảo hoặc góp ý.
Thanks
Hiện tao đã học xong bảng chữ cái và số đếm
 
Être, le présent de l'indicatif
Chủ ngữ - Động từ
Je - suis
Tu - es
Il/Elle/On - est
Nous - sommes
Vous - êtes
Ils/Elles - sont

Phủ định
Je - ne suis pas
Tu - n'es pas
Il/Elle/On - n'est pas
Vous - n'être pas
Ils/Elles - ne sont pas

Emplois / cách dùng
Être indique la situation et l'etat d'un objet ou d'une personne : Động từ "être" biểu thị tình huống và trạng thái của một vật hoặc người.
Ví dụ:
* La nationalité
Il est allemand.
Elle est allemand.
Elle est russe.
Ils sont amẻicains

*La proesion ou l'occupation
Je suis étudiant.
Il est dentiste.
Elle est mère de famille.


*Les caractéristique
Vous êtes gentil.
Elle est patiente.
L'appartement est grand.
Le musée est intéréssant.


*L'heure
Quelle l'heure est-il?
Il est 3 heures.


Constructión particulières
On utilise c'est (singulier) ou ce sont (pluriel) pour: présenter des personnes ou des choses et décrire une situation ou une chose. // Cấu trúc đặc biệt: Chúng ta sử dụng c'est (số ít) hoặc ce sont (số nhiều) để: giới thiệu người hoặc vật và mô tả một tình huống hoặc sự vật.
C'est mon numéro de téléphone.
Ce sont mes enfants.
C'est beau.
 
Avoir, le présent de l'indicatif

Chủ ngữ - Động từ
J' - ai
Tu - as
Il/Elle - a
Nous - avons
Vous - avez
Ils/Elles - ont

Négatif / Dạng phủ định
Je - n'ai pas
Tu - n'as pas
Il/Elle - n'a pas
Nous - n'avón pas
Vous - n'avez pas
Ils/Elles - n'ont pas

'Avoir' exprime la possession // Avoir biểu hiện sự sở hữu
Ví dụ:
J'ai un appartement.
Il a une pettie amie.
Nous avons deux chats.


'Avoir' exprime les particularités physique et morales // dùng để diễn tả các đặc điểm về thể chất và tinh thần
Ví dụ:
Tu as quel âge?
J'ai huit ans.
Il a les yeux bleus.
Elle a les cheveux longs.

Construction particulière
Il y a + nom au singulier ou au pluriel ( choses ou personnes) = il existe // ‘Il y a’ + danh từ (số ít hoặc số nhiều, chỉ đồ vật hoặc con người) = ‘có / tồn tại
Ví dụ:
Dans ton exercice, il y a trois fautes.
Il y a 4 personnes dans cette famille.

Văn mẫu:
Ma cousine a un travail intéressant. Elle a deux enfants: ils ont 4 et 6 ans. Son mari a un poste important. Ils n'ont pas beaucoup de temps libre.
// My cousin has an interesting job. She has two children: they are 4 and 6 years old. Her husband has an important position. They don't have much free time.

J'ai de la chance. Il y a 5 cinémas dans ma rue. On a un grand choix de films. Nous avons aussi une bonne pâtisserie. Ils ont de gâteux délicieux.
//I'm lucky. There are five cinemas on my street. We have a great selection of films. We also have a good bakery. They have delicious cakes.
 
Cc.. tao học tiếng pháp từ lớp 6 tới lớp 12 ở trường do dc vô lớp chọn. Giờ đéo còn nhớ gì ngoài bonjour bonsoir madame :vozvn (8):
Mày tính học mốt kiếm con ghệ pháp quốc đen thùi lùi hay gì
 
Les verbes en -ER (1er groupe) (Le présent de l'indicatif)
La terminaison -er indique l'infinitif // The ending -er indicates the infinitive.

Pour former le présent de tous ces verbes (excepté "allez"), on supprime le -er et on ajoute une terminaison différente selon le pronom sujet.
// Để tạo thành thì hiện tại của tất cả các động từ này (ngoại trừ "allez"), chúng ta bỏ đuôi -er và thêm một đuôi khác nhau tùy thuộc vào đại từ chủ ngữ.

Je-...e
Tu-...es
Il/Elle-...e
Nous-...ons
Vous-...ez
Ils/Elles-...ent
Ví dụ
Je parle
Tu parles
Il/Elle parle
Nous parlons
Vous parlez
Ils/Elles parlent
Tu dînes à quelle heure?//Bạn ăn tối lúc mấy giờ?
Vous aimez ce pòeme?//Bạn có thích bài thơ này không?
J'adore cette musique.//I love this music
Nous restons chez nous.//We are staying home
Ils observent les candidats.//Họ đang quan sát các ứng viên.
On contrôle la situation.// Người ta đang kiểm soát tình hình (On luôn chia ngôi thứ 3 số ít)
Elle parle bien. // she speaks well
Vous dansez le tango?// Do you dance the tango?
Tu déjeunes avec moi?//Bạn có muốn ăn trưa với tôi không?
Elles invitent trente personnes.//Họ mời ba mươi người.

Tu travailles demain ? // Bạn làm việc ngày mai không?
Vous habitez ici ? // Bạn sống ở đây à?
Tu comprends cette phrase ? // Bạn hiểu câu này không?
Vous prenez le train souvent ? // Bạn có hay đi tàu không?
Je regarde un film. // Tôi đang xem phim
Je finis mes devoirs. // Tôi hoàn thành bài tập
J’attends le bus. // Tôi đang đợi xe buýt
Nous étudions le français. // Chúng tôi học tiếng Pháp
Nous partons tôt demain. // Chúng tôi rời đi sớm ngày mai
Nous visitons Kyoto. // Chúng tôi đi tham quan Kyoto
Ils travaillent ensemble. // Họ làm việc cùng nhau
Ils gagnent beaucoup d’argent. // Họ kiếm được nhiều tiền
Ils choisissent un restaurant. // Họ chọn một nhà hàng
Elles parlent anglais. // Họ (nữ) nói tiếng Anh
Elles regardent la télévision. // Họ xem TV
Elles préparent le dîner. // Họ chuẩn bị bữa tối
On mange dehors ce soir. // Tối nay chúng ta/người ta ăn ngoài
On commence à huit heures. // Bắt đầu lúc 8 giờ
On attend encore. // Chúng ta/người ta vẫn đang đợi
Elle étudie beaucoup. // Cô ấy học rất nhiều
Elle trouve la réponse. // Cô ấy tìm ra câu trả lời
Il joue au football. // Anh ấy chơi bóng đá
Il lit un livre. // Anh ấy đọc sách
 
Les verbes en -er avec particularites #1
*
Les terminaison -e, -es, -e, -ons, -ez, -ent => Il faut faire attention à la prononciation: -e, -es, -ent ne se prononcent pas.

* Le verbe en -ier => prononcez bien le "i"
Ví dụ động từ étudier
J' étudie
Tu étudies
Il/ Elle/On étudie
Nous étudions
Vous étudiez
Ils/Elles étudient

Ví dụ động từ oublier
J' oublie
Tu oublies
Il/Elle/On oublie
Nous oublions
Vous oubliez
Ils/elles oublient

*Những động từ khác: skier, apprécier, remercier, ...

*Les verbes en -uer, ouer => Prononcez bien le "u" ou "ou"

Ví dụ động từ continuer => "u"
Je continue
Tu continues
Il/elle/on continue
Nous continuons
Vous continuez
Ils/elles continuent

Ví dụ động từ jouer
Je joue
Tu joues
Il/elle/on joue
Nous jouons
Vous jouez
Ils/elles jouent
 
Tao cũng tự học hơn 1 năm rồi, trình giờ chắc B1, đọc được kha khá sách tiếng Pháp nhất là tiểu thuyết. Tự học chủ yếu để đọc sách nên ko có lộ trình rõ lắm, cứ chọn mấy cuốn được giới thiệu là dễ dễ cho người mới, trong lúc đọc sẽ bắt gặp dần các phạm trù ngữ pháp mới, lúc ấy mới tra cứu học thêm để hiểu. Còn từ vựng nhìn chung ko khó, nếu mày chỉ đọc non fiction kiểu báo chí hay sách kỹ năng thì nhiều từ chuyên môn cũng na ná tiếng Anh thôi.

Gửi tml cuốn sách song ngữ Anh Pháp dễ đọc này:

Còn muốn thử văn học thì kiếm cuốn La petite fille de Monsieur Linh
 
M học phải có mục tiêu cụ thể như đi du học, làm việc tại bên đó, chứ học chơi chơi vài tháng nữa m cũng bỏ thôi.
T định học để biết thêm + nguy hiểm hơn thôi. Chứ t cũng đang làm culi xứ tư bản rồi, ko hứng thú với bọn thực dân nữa.

Tao cũng tự học hơn 1 năm rồi, trình giờ chắc B1, đọc được kha khá sách tiếng Pháp nhất là tiểu thuyết. Tự học chủ yếu để đọc sách nên ko có lộ trình rõ lắm, cứ chọn mấy cuốn được giới thiệu là dễ dễ cho người mới, trong lúc đọc sẽ bắt gặp dần các phạm trù ngữ pháp mới, lúc ấy mới tra cứu học thêm để hiểu. Còn từ vựng nhìn chung ko khó, nếu mày chỉ đọc non fiction kiểu báo chí hay sách kỹ năng thì nhiều từ chuyên môn cũng na ná tiếng Anh thôi.

Gửi tml cuốn sách song ngữ Anh Pháp dễ đọc này:

Còn muốn thử văn học thì kiếm cuốn La petite fille de Monsieur Linh

Merci tml!
 
Les verbes en -er avec particularites #1
*
Les verbes en -cer et -ger
'c' devient 'ç' devant 'o'
Ví dụ động từ commencer
Je commence
Tu commences
Il/Elle/On commence
Nous commençons
Vous commencez
Ils/Elles commencent

Ví dụ khác: prononcer, placer, remplacer, recommencer, ...
Le 'e' est placé devant le 'o'
Ví dụ Nous + manger => Nous mangeons
Các ví dụ khác như changer, nager, voyager, déménager
Ví dụ ôn tập
1. Nous changeons de stratégie.//Chúng tôi thay đổi chiến lược.
2. Nous commençons à être fatigués.//Chúng tôi bắt đầu cảm thấy mệt.
3. Nous voyageons dans le monde entier.//Chúng tôi đi du lịch khắp thế giới.
4. Nous ne prononçons pas le 'e' final.//Chúng tôi không phát âm chữ “e” ở cuối.
5. Nous plaçons 4 cartes sur la table.//Chúng tôi đặt 4 lá bài lên bàn.
6. Nous recommençons l'exercice.//Chúng tôi làm lại bài tập.
 
Top